Giải Toán 6 trang 33 tập 2 sách Cánh diều giúp các bạn học sinh tham khảo cách giải, đối chiếu với lời giải hay chính xác phù hợp với năng lực của các bạn lớp 6.

Bạn đang xem: Giải bài tập toán 6

Giải Toán lớp 6 Bài 2: So sánh các phân số - Hỗn số dương được biên soạn đầy đủ tóm tắt lý thuyết, trả lời các câu hỏi phần luyện tập, vận dụng và các bài tập cuối bài trang 33. Qua đó giúp các bạn học sinh có thể so sánh với kết quả mình đã làm, củng cố, bồi dưỡng và kiểm tra vốn kiến thức của bản thân. Vậy sau đây là nội dung chi tiết giải bài tập Toán 6 bài 2 chương 5 tập 2, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.


Toán 6 Bài 2: So sánh các phân số. Hỗn số dương

Lý thuyết So sánh các phân số. Hỗn số dươngGiải bài tập Toán 6 trang 33 tập 2

Lý thuyết So sánh các phân số. Hỗn số dương

1. Quy đồng mẫu số nhiều phân số

Để quy đồng nhiều phân số, ta thường làm như sau:

Bước 1: Viết các phân số đã cho dưới dạng phân số có mẫu dương. Tìm BCNN của các mẫu dương đó để làm mẫu số chung

Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu, bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu

Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số ở Bước 1 với thừa số phụ tương ứng

Ví dụ:

Để quy đồng mẫu hai phân số

*
*
, ta làm như sau:

- Đưa về phân số có mẫu dương:

*
*

- Tìm mẫu chung: BC(6,8) = 24

- Tìm thừa số phụ: 24:6 = 4;24:8 = 3

- Ta có:

*

2. Rút gọn phân số

a) Khái niệm phân số tối giản:

Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và - 1

b) Cách rút gọn phân số

Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu khi đã bỏ dấu “-” (nếu có)


Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN vừa tìm được, ta có phân số tối giản.

Ví dụ:

Để rút gọn phân số

*
 ta làm như sau:

- Tìm ƯCLN của mẫu: ƯCLN(15; 24)=3.

- Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN:

*

Ta được

*
 là phân số tối giản.

3. So sánh hai phân số cùng mẫu

Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

Ví dụ: So sánh

*

Ta có: - 4 > - 7 và 5 > 0 nên

*

Chú ý: Với hai phân số có cùng một mẫu nguyên âm, ta đưa chúng về hai phân số có cùng mẫu nguyên dương rồi so sánh.

Ví dụ:

So sánh

*

Đưa hai phân số trên về có cùng một mẫu nguyên âm:

*

Ta có: 4 > - 2 và 5 > 0 nên

*

Giải bài tập Toán 6 trang 33 tập 2

Câu 1

So sánh:

a)

*
*


*
*

c)

*
 và
*

Trả lời:

a) Có:

*
\frac{-63}{90}" width="104" height="41" data-type="0" data-latex="\frac{-50}{90}>\frac{-63}{90}" class="lazy" data-src="https://tex.vdoc.vn?tex=%5Cfrac%7B-50%7D%7B90%7D%3E%5Cfrac%7B-63%7D%7B90%7D"> hay
*

Câu 2

Viết các phân số sau theo thứ tự tăng dần:

*

*

Trả lời:

a) Ta có:

*

Có: 14>10 nên

*
\frac{-7}{3}>\frac{-11}{4}" width="129" height="41" data-type="0" data-latex="0>\frac{-7}{3}>\frac{-11}{4}" class="lazy" data-src="https://tex.vdoc.vn?tex=0%3E%5Cfrac%7B-7%7D%7B3%7D%3E%5Cfrac%7B-11%7D%7B4%7D">. Mà
*

*

Câu 3

Bạn Hà thể hiện thời gian trong ngày của mình như hình vẽ bên.

Xem thêm: Giải Toán Lớp 6 Tập 2 Trang 33, Giải Bài 58, 5960 Trang 33 Sgk Toán 6 Tập 2

a) Hỏi bạn Hà dành thời gian cho hoạt động nào nhiều nhất? Ít nhất?

b) Hãy sắp xếp các số trên hình vẽ theo thứ tự giảm dần.

Trả lời:

a) Bạn Hà dành thời gian cho việc ngủ nhiều nhất, ăn ít nhất

b) Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần:


*

Câu 4

a) Viết các số đo thời gian dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ:

2 giờ 15 phút; 10 giờ 20 phút

b) Viết các số đo điện tích sau dưới dạng hỗ số với đơn vị là hect-ta (biết 1h ha = 100 a):