a) Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây: b) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:


a) Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

 

*

b) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

*

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để viết phân số hoặc hỗn số tương ứng của mỗi hình.

Bạn đang xem: Bài tập về phân số lớp 5

Lời giải chi tiết:

a) Hình 1 : \( \displaystyle{3 \over 4}\) Hình 2 : \( \displaystyle{2 \over 5}\)

Hình 3 : \( \displaystyle{5 \over 8}\) Hình 4 : \( \displaystyle{3 \over 8}\) 

b) Hình 1 : \( \displaystyle1{1 \over 4}\) Hình 2 : \( \displaystyle2{3 \over 4}\)

Hình 3 : \( \displaystyle3{2 \over 3}\) Hình 4 : \( \displaystyle4{1 \over 2}\) 

 


Bài 2


Video hướng dẫn giải


Rút gọn các phân số:

\(\dfrac{3}{6}\); \(\dfrac{18}{24}\); \(\dfrac{5}{35}\); \(\dfrac{40}{90}\); \(\dfrac{75}{30}\).

Phương pháp giải:

Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

Lời giải chi tiết:

\(\dfrac{3}{6}= \dfrac{3:3}{6:3}= \dfrac{1}{2}\); \(\dfrac{18}{24} = \dfrac{18:6}{24:6} = \dfrac{3}{4}\);

\(\dfrac{5}{35}= \dfrac{5:5}{35:5} = \dfrac{1}{7}\); \(\dfrac{40}{90} = \dfrac{40:10}{90:10}= \dfrac{4}{9}\);

\(\dfrac{75}{30} = \dfrac{75:15}{30:15} = \dfrac{5}{2}\). 


Bài 3


Video hướng dẫn giải


Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{2}{5}\);

b) \(\dfrac{5}{12}\) và \(\dfrac{11}{36}\);

c) \(\dfrac{2}{3}\), \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{4}{5}\).

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Lời giải chi tiết:

a) \(\dfrac{3}{4}=\dfrac{3 \times 5}{4 \times 5}= \dfrac{15}{20}\);

\(\dfrac{2}{5}=\dfrac{2 \times 4}{5 \times 4}=\dfrac{8}{20}\);

b) \(\dfrac{5}{12}=\dfrac{5 \times 3}{12 \times 3}=\dfrac{15}{36}\);

Giữ nguyên phân số \(\dfrac{11}{36}.\) 

c) \(\dfrac{2}{3}=\dfrac{2 \times 4 \times 5}{3 \times 4 \times5}=\dfrac{40}{60}\);

\(\dfrac{3}{4}=\dfrac{3 \times 3 \times 5}{4 \times 3 \times 5}=\dfrac{45}{60}\);

\(\dfrac{4}{5}=\dfrac{4 \times 3 \times 4}{5 \times 3 \times 4}=\dfrac{48}{60}\). 


Bài 4


Video hướng dẫn giải


Điền dấu thích hợp \((>;\; \dfrac{5}{12}\) (vì \(7>5\)).

+) Ta có: \(\dfrac{2}{5}= \dfrac{2 \times 3}{5 \times 3} = \dfrac{6}{15}\) 

Vậy \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{6}{15}\).

+) \(\dfrac{7}{10} 9\)). 


Bài 5


Video hướng dẫn giải


Viết phân số thích hợp vào vạch giữa \( \dfrac {1}{3}\) và \( \dfrac {2}{3}\) trên tia số:

 

*

Phương pháp giải:

Quy đồng hai phân số \( \dfrac {1}{3}\) và \( \dfrac {2}{3}\) với mẫu số chung là \(6\) rồi tìm phân số ở giữa hai phân số đó.

Xem thêm: Toán Lớp 5 Luyện Tập Về Tính Diện Tích Tiếp Theo ), Toán Lớp 5 Trang 104 106

Lời giải chi tiết:

Ta có: \( \dfrac {1}{3} = \dfrac {2}{6}\) ; \( \dfrac {2}{3} = \dfrac {4}{6}\).

Mà: \( \dfrac {2}{6}

*
Bình luận
*
Chia sẻ
Chia sẻ

Bình chọn:


Bài tiếp theo
*


Báo lỗi - Góp ý